CHUẨN ĐẦU RA CN Ô TÔ

BẢNG TỔNG HỢP CHUẨN ĐẦU RA CỦA NGƯỜI TỐT NGHỆP KHÓA ĐÀO TẠO

(Kèm theo chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng của Trường Cao đẳng nghề Yên Bái)

1. Tên ngành, nghề: Công nghệ Ôtô

2. Mã ngành, nghề:

3. Trình độ đào tạo: Trình độ cao đẳng

4. Hình thức đào tạo: Chính quy - Niên chế

5. Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương

6. Thời gian đào tạo: 2.5 năm; 5 học kỳ

7. Mục tiêu đào tạo:

7.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của nghề công nghệ ô tô; có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

7.2. Mục tiêu cụ thể:

- Về kiến thức:

          - Kiến thức:

+ Vận dụng được kiến thức kỹ thuật cơ sở vào việc tiếp thu các kiến thức chuyên môn nghề Công nghệ ô tô;

+ Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động các hệ thống, cơ cấu trong ô tô;

+ Hiểu được cáhc đọc các bản vẽ kỹ thuật và phương pháp tra cứu  các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành ô tô;

+ Giải thích được nội dung các công việc trong quy trình tháo, lắp, kiểm tra, hiệu chỉnh, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô;

+ Trình bày được các chỉ tiêu, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và phương pháp đo kiểm của từng loại chi tiết, hệ thống trong ô tô;

+ Trình bày được nguyên lý hoạt động của các hệ thống điều khiển bằng điện tử, khí nén và thuỷ lực của ô tô hiện đại;

+ Giải thích được các phương pháp chẩn đoán sai hỏng của các cơ cấu và hệ thống trong ô tô;

+ Trình bày được yêu cầu cơ bản và các bước tiến hành khi lập quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô;

+ Trình bày được nguyên lý, phương pháp vận hành và phạm vi sử dụng các trang thiết bị trong nghề Công nghệ ô tô;

+ Nêu được các nội dung, ý nghĩa của kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp;

+ Nêu được nội dung và những nguyên lý cơ bản trong công tác quản lý và tổ chức sản xuất.

- Về kỹ năng:

+ Đọc được bản vẽ kỹ thuật; tra cứu được các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành ô tô;

+ Vận dụng được kiến thức kỹ thuật cơ sở vào việc tiếp thu các kiến thức chuyên môn nghề Công nghệ ô tô;

+ Lựa chọn đúng và sử dụng thành thạo các loại dụng cụ, thiết bị tháo, lắp, đo và  kiểm tra trong nghề Công nghệ ô tô;

+ Thực hiện công việc tháo, lắp, kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa các cơ cấu và các hệ thống cơ bản trong ô tô đúng quy trình kỹ thật và đảm bảo an toàn lao động;

+ Thực hiện được công việc kiểm tra, chẩn đoán và khắc phục các sai hỏng của các hệ thống điều khiển bằng điện tử, khí nén và thuỷ lực trong ô tô;

+ Lập được quy trình kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và an toàn;

+ Lập được kế hoạch sản xuất; tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp;

+ Giao tiếp được bằng tiếng Anh trong công việc; sử dụng máy vi tính tra cứu được các tài liệu chuyên môn và soạn thảo văn bản;

+ Làm được các công việc cơ bản của người thợ nguội, thợ hàn và thợ điện phục vụ cho quá trình sửa chữa ô tô;

+ Lái được xe ô tô an toàn và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trong bãi tập.

+ Chuyển giao được công nghệ mới trong lĩnh vực ô tô;

+ Đào tạo, bồi dưỡng được về kiến thức, kỹ năng nghề cho thợ bậc thấp hơn.

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

          + Khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm có hiệu quả, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

          + Đánh giá được chất lượng công việc sau khi hoàn thành.

          + Thể hiện ý thức tích cực học tập rèn luyện để không ngừng nâng cao trình độ, đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của sản xuất.

8. Khối lượng kiến, kỹ năng và thời lượng:

- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học:3300 giờ; tương đương: 115 tín chỉ

- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 450 giờ (tương đương: 19 tín chỉ); chiếm:  13,6 % của khóa học

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2715 giờ (tương đương: 96 tín chỉ); chiếm:  86.4 % của khóa học

- Khối lượng các lý thuyết: 974 giờ; thực hành, thực tập, thí nghiệm: 2025 giờ.

 

         

Bậc trình độ

Chuẩn đầu ra

Người tốt nghiệp khóa đào tạo phải có:

Thể hiện tại các môn học, mô đun, học phần

Khối lượng học tập (giờ/tín chỉ)

Văn bằng cấp sau tốt nghiệp

Ghi chú

Kiến thức

Kỹ năng

Mức tự chủ

và trách nhiệm

5 (trình độ cao đẳng)

Kiến thức cơ bản/đại cương:

- kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin; đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh;

- Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành công nghệ ô tô.

- Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;

- Đủ sức khỏe để làm việc lâu dài trong các công ty, doanh nghiệp;

- Có kiến thức cơ bản về các phương pháp rèn luyện thể chất, Giáo dục quốc phòng - An ninh để phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

- Đạt trình độ ngoại ngữ cơ bản

- Đạt trình độ tin học cơ bản

Kỹ năng nhận biết:

- Nhận biết được ý nghĩa của chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh;

- Nhận biết được các phương pháp rèn luyện thể chất, Giáo dục Quốc phòng – An ninh;

Kỹ năng sử dụng:

- Vận dụng các kiến thức về rèn luyện thể chất, giáo dục quốc phòng vào trong thực tế.

- Sử dụng có hiệu quả các công cụ tin học trong quá trình làm việc.

- Sử dụng có hiệu quả kỹ năng nghe, đọc hiểu (tiếng Anh) trong quá trình làm việc

Kỹ năng đánh giá, nhận xét và phản biện:

- Đánh giá, nhận xét, phản biện các kết quả đạt được sau quá trình làm việc.

 

Làm việc độc lập:

Khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm có hiệu quả

Hướng dẫn, giám sát:

Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

Đánh giá:

Đánh giá được chất lượng công việc sau khi hoàn thành.

 

MH 01

MH 02

MH 03

MH 04

MH 05

MH 06

 

19

Bằng tốt nghiệp cao đẳng

 

Kiến thức cơ sở:

- Trình bày được kiến thức cơ sở từ đó có khả năng áp dụng các kiến thức cơ sở ngành, chuẩn bị tốt nhất cho việc học tập và nghiên cứu chuyên ngành;

- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động các hệ thống, cơ cấu trong ô tô;

- Trình bày được các nguyên tắc đọc bản vẽ kỹ thuật và phương pháp tra cứu các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành ô tô;

- Sử dụng được các loại dụng cụ đo kiểm trong nghề công nghệ ô tô

- Nêu được các nội dung, ý nghĩa của kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp;

- Nêu được nội dung và những nguyên lý cơ bản trong công tác quản lý và tổ chức sản xuất.

- Có kiến thức cơ bản về điện, điện tử ứng dụng trong ô tô

- Có kiến thức cơ bản hệ các hệ thống khí nén thủy lực trong ô tô

 

Kỹ năng nhận biết:

- Thực hiện được các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp.

- Đọc được bản vẽ kỹ thuật (trên bản vẽ lắp);

- Vẽ và thiết kế được chi tiết gia công trên phần mềm AutoCad;

Kỹ năng sử dụng:

Kỹ năng đánh giá, nhận xét và phản biện:

- Đánh giá, nhận xét, phản biện các kết quả đạt được sau quá trình thực hành.

 

Làm việc độc lập:

Khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm có hiệu quả

Hướng dẫn, giám sát:

Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

Đánh giá:

Đánh giá được chất lượng công việc sau khi hoàn thành.

MH 7

MĐ 8

MH 9

MH 10

MH 11

MH 12

MH 13

MH 14

MH 15

MH 16

MH 17

MĐ 18

MĐ 19

 

28

 

Kiến thức chuyên môn:

-  Có kiến thức cơ bản về cơ sở nghề, chuyên ngành và phương pháp tổ chức - quản lý sản xuất để hỗ trợ cho việc tiếp thu kiến thức chuyên môn nghề công nghệ ô tô. 

- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong, của ô tô và xe máy. 

- Có kiến thức về qui trình và phương pháp tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa những hư hỏng phức tạp của động cơ đốt trong và ô tô, xe máy.

- Có kiến thức vận hành và sử dụng hệ thống thiết bị của nghề công nghệ ô tô.

- Có kiến thức về chẩn đoán ô tô.

- Có kiến thức cơ bản về tiếng anh chuyên ngành Công nghệ ô tô

-  Phân tích được các kỹ năng thao tác cơ bản trong lái xe ô tô.

 

Kỹ năng nhận biết:

- Phát hiện và sửa chữa được các sai hỏng thông thường của các hệ thống trên ô tô

- Lập được quy trình kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và an toàn;

- Thực hiện công việc tháo, lắp, kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa các cơ cấu và các hệ thống cơ bản trong ô tô đúng quy trình kỹ thật và đảm bảo an toàn lao động;

- Thực hiện được công việc kiểm tra, chẩn đoán và khắc phục các sai hỏng của các hệ thống điều khiển bằng điện tử, khí nén và thuỷ lực trong ô tô;

- Chẩn đoán được tình trạng kỹ thuật ô tô bằng các thiết bị chuyên dùng

- Đọc và hiểu được một số tài liệu tiếng anh chuyên ngành

-  Lái được xe ô tô an  toàn và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trong bãi tập.

Kỹ năng sử dụng:

- Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ sửa chữa của nghề công nghệ ô tô

- Sử dụng thành thạo một số loại máy hiện đại như máy chẩn đoán, máy nạp ga điều hòa, máy cân bằng góc đặt bánh xe…

- Sử dụng thành thạo một số thiết bị chẩn đoán ô tô

Kỹ năng đánh giá, nhận xét và phản biện:

- Đánh giá, nhận xét, phản biện các kết quả đạt được sau quá trình thực hành.

 

Làm việc độc lập:

Khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm có hiệu quả

Hướng dẫn, giám sát:

Chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;

Đánh giá: Đánh giá được chất lượng công việc sau khi hoàn thành.

 

 

MĐ 20

MH 21

MH 22

MĐ 23

MĐ 24

MĐ 25

MĐ 26

MĐ 27

MĐ 28

MĐ 29

MĐ 30

MĐ 31

MĐ 32

MĐ 33

MĐ 34

MĐ 35

MĐ 36

MH 37

MĐ 38

MĐ 39

MĐ 40

MĐ 41

MĐ 42

MĐ 43

51

 

 

                                                                                                                                                                      Hiệu trưởng

                                                                                                                                                                   (Ký và đóng dấu)